Căn cứ vào Điều 5 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, người nộp thuế có nghĩa vụ tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế, bao gồm đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ thuế.
Theo nguyên tắc này, pháp luật thuế Việt Nam áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm. Doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp; cơ quan thuế thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra và thanh tra trên cơ sở hồ sơ do doanh nghiệp kê khai.
Căn cứ vào Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở doanh thu trừ chi phí được trừ và cộng với các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo công thức:
| Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác |
Việc xác định đúng thu nhập chịu thuế là cơ sở quan trọng để tính đúng, tính đủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Căn cứ vào Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là các khoản chi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Theo đó, chi phí được trừ phải:
Các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theo quy mô doanh thu của doanh nghiệp.
Cụ thể:
Các mức thuế suất theo doanh thu không áp dụng đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.
Căn cứ vào Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ được áp dụng đối với doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
.png)
Theo đó, doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế khi:
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi, cơ quan thuế có quyền xác định lại thu nhập chịu thuế và không chấp nhận ưu đãi thuế.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Quản lý thuế năm 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai quyết toán thuế TNDN theo quý và theo năm.
Theo quy định hiện hành, tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp nộp thiếu, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Luật Quản lý thuế năm 2019, cơ quan thuế có quyền kiểm tra hồ sơ thuế, thanh tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Trong quá trình kiểm tra, thanh tra thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan và có quyền giải trình, khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Có thể thấy rằng, việc áp dụng đúng luật thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là yếu tố quan trọng trong quản trị tài chính. Khi nắm vững nguyên tắc áp dụng thuế TNDN, hiểu rõ cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chi phí được trừ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.
Nếu doanh nghiệp còn bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình áp dụng các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp, hãy liên hệ với chúng tôi - Kế toán Đại Dương để được tư vấn chi tiết theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Kế Toán Đại Dương sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi vấn đề về thuế - kế toán.
Hotline: 0966 002 638
Email: [email protected]
Website: https://ketoanthuedaiduong.com/