Theo nội dung tổng hợp, từ 01/7/2026, các quy định về hóa đơn và chứng từ được thực hiện theo:
Quy định chi tiết một số điều của pháp luật liên quan đến hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và quản lý việc lập, sử dụng hóa đơn.
Hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc thực hiện quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào loại hình hoạt động, tính chất giao dịch và thời điểm phát sinh nghĩa vụ để xác định đúng thời điểm xuất hóa đơn.
Đối với hoạt động bán hàng hóa trong nước, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.
Đây là trường hợp phổ biến mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh xuất hóa đơn chậm so với thời điểm giao hàng thực tế.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp cần căn cứ vào các quy định liên quan để xác định thời điểm lập hóa đơn phù hợp với quá trình hoàn tất thủ tục xuất khẩu và các điều kiện áp dụng cho từng giao dịch.
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ được xác định theo thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.
Trường hợp có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, cần xác định nghĩa vụ lập hóa đơn theo từng trường hợp cụ thể.
Đối với hoạt động giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng phần, từng công đoạn dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn được xác định tương ứng với từng lần giao hàng hoặc từng phần công việc được bàn giao.
Đối với một số lĩnh vực có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ diễn ra thường xuyên như logistics, điện, thương mại điện tử, công nghệ số, bảo hiểm, vận tải, thu phí đường bộ..., thời điểm lập hóa đơn có thể được xác định theo quy định riêng phù hợp với đặc thù hoạt động.
Đối với các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin và một số dịch vụ trả sau, thời điểm lập hóa đơn được xác định căn cứ vào thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu theo quy định.
Đối với trường hợp bán vé viễn thông thu cước sau, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo kỳ hoặc thời điểm phù hợp với việc đối soát, chốt dữ liệu.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn gắn với thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành.
Doanh nghiệp cần lưu ý hồ sơ nghiệm thu, bàn giao để xác định chính xác thời điểm lập hóa đơn.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản hoặc xây dựng hạ tầng để bán, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo ngày thu tiền hoặc theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng, tùy từng trường hợp áp dụng.
Khi đã hoàn thành việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bất động sản, doanh nghiệp cần thực hiện lập hóa đơn theo quy định tương ứng với thời điểm chuyển giao.
Đối với hoạt động mua dịch vụ vận tải hàng không thông qua website hoặc hệ thống thương mại của người bán, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo quy định áp dụng cho giao dịch này.
Đối với hoạt động bán dầu thô, condensate và các sản phẩm liên quan, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo đặc thù của hoạt động và thời điểm phát sinh giao dịch theo quy định.

Đối với hoạt động kinh doanh khí, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo sản lượng, thời điểm xác nhận giao nhận và các quy định áp dụng cho lĩnh vực này.
Đối với hoạt động bán điện, thời điểm lập hóa đơn được xác định trên cơ sở đối soát số liệu giữa các bên liên quan, bảo đảm phù hợp với thời điểm xác định sản lượng điện.
Đối với hoạt động bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ, việc xác định thời điểm lập hóa đơn cần thực hiện theo quy định áp dụng riêng đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.
Trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thông qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn được xác định căn cứ vào thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên liên quan.
Đối với hoạt động cho vay, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo kỳ hạn thu lãi hoặc theo quy định áp dụng cho hoạt động tín dụng.
Đối với hoạt động taxi sử dụng phần mềm tính tiền, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo thời điểm kết thúc chuyến đi và các quy định về hóa đơn áp dụng cho hoạt động này.
Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo thời điểm hoàn tất các thủ tục liên quan và nghĩa vụ thanh toán của người sử dụng dịch vụ.
Đối với dịch vụ thu phí điện tử không dừng, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo quy định liên quan đến thời điểm phát sinh giao dịch và dữ liệu đối soát.
Đối với hoạt động kinh doanh xổ số truyền thống, thời điểm lập hóa đơn được xác định sau khi hoàn thành các công việc liên quan theo từng kỳ mở thưởng.
Đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo thời điểm kết thúc ngày và căn cứ vào doanh thu xác định theo quy định.
Đối với hoạt động bảo hiểm, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo thời điểm phát sinh nghĩa vụ thu phí hoặc theo các điều kiện cụ thể của hợp đồng bảo hiểm.
Trường hợp thực hiện hợp đồng đóng bảo hiểm, doanh nghiệp cần căn cứ vào thời điểm phát sinh nghĩa vụ thu phí để lập hóa đơn theo quy định.
Đối với các giao dịch phát sinh giữa các bên có sử dụng phần mềm lập hóa đơn tự động, thời điểm lập hóa đơn được thực hiện theo quy định áp dụng đối với từng loại giao dịch và phương thức kết nối, xử lý dữ liệu.
Để hạn chế rủi ro trong quá trình kê khai, hạch toán và quản lý thuế, doanh nghiệp nên chủ động:
Mỗi hoạt động có thể áp dụng thời điểm lập hóa đơn khác nhau. Doanh nghiệp cần xác định rõ mình thuộc trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ hay hoạt động đặc thù.
Cần xác định rõ các mốc:
Thời điểm chuyển giao hàng hóa;
Thời điểm hoàn thành dịch vụ;
Thời điểm nghiệm thu;
Thời điểm bàn giao;
Thời điểm thu tiền;
Thời điểm đối soát dữ liệu;
Thời điểm kết thúc giao dịch.
Doanh nghiệp cần bảo đảm phần mềm hóa đơn điện tử và quy trình nội bộ có thể đáp ứng các quy định mới có hiệu lực từ 01/7/2026.
Không phải mọi giao dịch đều áp dụng cùng một thời điểm xuất hóa đơn.
Đối với những ngành nghề đặc thù như xây dựng, bất động sản, viễn thông, vận tải, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, điện lực, xăng dầu, thương mại điện tử..., doanh nghiệp cần xác định đúng quy định áp dụng cho từng hoạt động cụ thể.
Việc lập hóa đơn đúng thời điểm không chỉ giúp doanh nghiệp bảo đảm tính chính xác trong kế toán, kê khai thuế và quản lý doanh thu, mà còn góp phần hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.