Một số điểm đáng chú ý gồm:
Trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thì có trường hợp không phải lập hóa đơn.
Bổ sung một số trường hợp được phép lập hóa đơn chậm sau 7 ngày.
Có trường hợp được lập hóa đơn chậm sau 2 tháng.
Quy định cụ thể hơn về thời điểm lập hóa đơn đối với hợp đồng bảo hiểm.
Đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân là người tiêu dùng, doanh nghiệp thực hiện lập Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo mẫu quy định.
Một nội dung đáng chú ý trong quy định mới là trường hợp thu tiền đặt cọc.
Khi thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thì không phải lập hóa đơn theo khoản 2 Điều 9.
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ:
Tiền đặt cọc theo đúng bản chất của khoản đặt cọc.
Khoản tiền thu từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Thời điểm phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn.
Việc xác định đúng bản chất khoản tiền thu giúp doanh nghiệp tránh lập hóa đơn sai thời điểm.
Một số trường hợp được bổ sung quy định cho phép lập hóa đơn chậm sau 7 ngày.
Nhóm dịch vụ này được đưa vào các trường hợp được áp dụng thời điểm lập hóa đơn theo quy định riêng.
Bao gồm:
Dịch vụ hoa tiêu hàng hải.
Dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử.
Một số dịch vụ thuộc nhóm công nghệ số, nền tảng số và công nghệ thông tin cũng được quy định thời điểm lập hóa đơn riêng.
Các dịch vụ như:
Dịch vụ công nghệ số.
Dịch vụ nền tảng số.
Dịch vụ công nghệ thông tin.
Dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng số.
Dịch vụ công nghệ thông tin, trừ trường hợp quy định riêng.
Dịch vụ tài sản mã hóa.
Dịch vụ về hoạt động trên sàn giao dịch các bon.
Dịch vụ bảo hiểm.
Nhóm dịch vụ khác được đề cập gồm:
Dịch vụ bảo vệ, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng:
Xe taxi.
Xe hợp đồng.
Xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ vận tải.
Các phương tiện vận tải đường bộ khác cung cấp dịch vụ cho khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức.
Đối với các trường hợp thuộc nhóm này, doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm lập hóa đơn theo quy định mới.
Một điểm đáng chú ý khác là quy định về thời điểm lập hóa đơn chậm sau 2 tháng đối với một số dịch vụ viễn thông và dịch vụ công nghệ thông tin.
Bao gồm:
Dịch vụ viễn thông.
Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng.
Các dịch vụ công nghệ thông tin có liên quan theo nội dung quy định.
Đối với dịch vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn được xác định là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế.
Tuy nhiên, theo nội dung infographic, thời điểm này chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuộc nhóm này cần theo dõi:
Thời điểm phát sinh cước dịch vụ.
Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu.
Hợp đồng kinh tế giữa các bên.
Thời hạn lập hóa đơn tối đa theo quy định.
Việc xác định sai thời điểm có thể dẫn đến rủi ro về hóa đơn và nghĩa vụ thuế.
Các trường hợp cụ thể đối với hoạt động kinh doanh hợp đồng bảo hiểm.
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm ký hợp đồng bảo hiểm, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo phí bảo hiểm nhận được.
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thu hộ, nội dung hướng dẫn thể hiện:
Doanh nghiệp thu hộ thực hiện lập hóa đơn cho khách hàng trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
Doanh nghiệp cần căn cứ đúng vào vai trò của từng bên trong hợp đồng và hoạt động thu phí để xác định trách nhiệm lập hóa đơn.
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền chi hộ, bên được ủy quyền thực hiện lập hóa đơn khi thu đòi các doanh nghiệp bảo hiểm nhờ chi hộ theo nội dung hướng dẫn.
Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý đến hồ sơ ủy quyền, hợp đồng và chứng từ liên quan để đảm bảo việc lập hóa đơn có đầy đủ căn cứ.
Một nhóm quy định khác được đề cập là dịch vụ cung cấp cho cá nhân là người tiêu dùng.
Các nhóm dịch vụ được nêu gồm:
Dịch vụ ngân hàng.
Dịch vụ thông tin tín dụng.
Kinh doanh chứng khoán.
Dịch vụ thương mại điện tử.
Dịch vụ bưu chính.
Dịch vụ vận tải hành khách công cộng.
Hoạt động xổ số.
Dịch vụ vui chơi, giải trí.
Dịch vụ nhà hàng.
Các dịch vụ khác đáp ứng điều kiện về hệ thống phần mềm quản lý chi tiết giao dịch.
Đối với các dịch vụ thuộc nhóm nêu trên, doanh nghiệp thực hiện lập Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo mẫu số 01/TTGD Phụ lục III kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
Doanh nghiệp cần tổ chức hệ thống dữ liệu và phần mềm quản lý phù hợp để đảm bảo việc lập, lưu trữ và cung cấp thông tin giao dịch theo yêu cầu.

Trước những thay đổi về thời điểm lập hóa đơn, doanh nghiệp nên chủ động rà soát quy trình nội bộ.
Xác định doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ thuộc nhóm nào:
Dịch vụ thông thường.
Dịch vụ được phép lập hóa đơn sau 7 ngày.
Dịch vụ được lập hóa đơn sau thời điểm đối soát, tối đa 2 tháng.
Dịch vụ bảo hiểm.
Dịch vụ cung cấp cho cá nhân là người tiêu dùng.
Cần đối chiếu:
Hợp đồng kinh tế.
Điều khoản thanh toán.
Thời điểm cung cấp dịch vụ.
Thời điểm thu tiền.
Thời điểm đối soát dữ liệu nếu có.
Đối với doanh nghiệp có nhiều giao dịch, đặc biệt là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo kỳ, cần cập nhật phần mềm để tự động theo dõi:
Ngày phát sinh giao dịch → thời điểm đối soát → thời điểm lập hóa đơn → thời hạn tối đa.
Doanh nghiệp nên lưu trữ đầy đủ:
Hợp đồng.
Biên bản đối soát.
Chứng từ thanh toán.
Hồ sơ đặt cọc.
Hồ sơ bảo hiểm.
Chứng từ thu hộ, chi hộ.
Dữ liệu giao dịch điện tử.
Các hồ sơ này là căn cứ quan trọng để giải trình khi cần thiết.
Quy định mới về thời điểm lập hóa đơn năm 2026 có nhiều nội dung doanh nghiệp cần chú ý, đặc biệt với các ngành nghề có đặc thù về thời điểm thu tiền, đối soát dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ theo kỳ.
Doanh nghiệp cần đặc biệt rà soát các trường hợp:
- Thu tiền đặt cọc theo quy định.
- Lập hóa đơn chậm sau 7 ngày đối với một số dịch vụ.
- Lập hóa đơn chậm sau 2 tháng đối với một số dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin có đối soát dữ liệu.
- Kinh doanh hợp đồng bảo hiểm.
- Dịch vụ cung cấp cho cá nhân là người tiêu dùng.
Chủ động cập nhật quy định và điều chỉnh quy trình lập hóa đơn sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót, giảm rủi ro về hóa đơn và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.