50 Ví dụ định khoản kế toán hay gặp dễ nhớ, dễ áp dụng

1 bầu chọn / điểm trung bình: 5
Định khoản kế toán là nghiệp vụ quan trọng mà kế toán viên cần nắm vững trong quá trình ghi nhận các giao dịch phát sinh của doanh nghiệp. Tùy từng nghiệp vụ, kế toán cần xác định đúng tài khoản Nợ, tài khoản Có, đồng thời căn cứ vào chứng từ, hợp đồng và chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng. Để giúp kế toán viên, sinh viên kế toán và những người mới làm kế toán dễ dàng hệ thống kiến thức, dưới đây là 50 ví dụ định khoản kế toán thường gặp, được chia thành 5 nhóm: Tiền – Công nợ Mua hàng – Vật tư – Công cụ dụng cụ Bán hàng – Doanh thu Tiền lương – BHXH – Thuế TNCN Tài sản cố định – Chi phí Lưu ý: Các bút toán dưới đây là những ví dụ thông dụng theo nội dung tài liệu. Khi áp dụng thực tế, cần căn cứ chế độ kế toán doanh nghiệp, chứng từ, hợp đồng và tình huống phát sinh cụ thể để lựa chọn tài khoản phù hợp.

I. Định khoản tiền – công nợ

Nhóm tiền và công nợ bao gồm những nghiệp vụ phát sinh thường xuyên như thu tiền bán hàng, thu tiền khách hàng, trả tiền nhà cung cấp, vay ngân hàng, trả nợ vay và tạm ứng cho nhân viên.

1. Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt

Khi doanh nghiệp thu tiền bán hàng bằng tiền mặt:

Định khoản:

Nợ TK 111
Có TK 511, 3331

Trong đó:

  • TK 111: Tiền mặt.

  • TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

  • TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

2. Thu tiền khách hàng qua ngân hàng

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng thông qua tài khoản ngân hàng:

Định khoản:

Nợ TK 112
Có TK 131

Trong đó TK 131 phản ánh khoản phải thu của khách hàng.

3. Khách hàng ứng trước tiền

Khi khách hàng ứng trước tiền cho doanh nghiệp:

Định khoản:

Nợ TK 111, 112
Có TK 131

Tùy hình thức khách hàng chuyển tiền bằng tiền mặt hay qua ngân hàng mà sử dụng TK 111 hoặc TK 112.

4. Trả tiền cho nhà cung cấp

Khi doanh nghiệp thanh toán công nợ cho nhà cung cấp:

Định khoản:

Nợ TK 331
Có TK 111, 112

5. Ứng trước tiền cho nhà cung cấp

Khi doanh nghiệp ứng trước tiền cho nhà cung cấp:

Định khoản:

Nợ TK 331
Có TK 111, 112

6. Nhận tiền vay ngân hàng

Khi doanh nghiệp nhận tiền vay từ ngân hàng:

Định khoản:

Nợ TK 112
Có TK 341

TK 341 được sử dụng để phản ánh các khoản vay và nợ thuê tài chính theo hệ thống tài khoản trong tài liệu.

7. Trả nợ gốc vay

Khi doanh nghiệp thanh toán phần nợ gốc vay:

Định khoản:

Nợ TK 341
Có TK 112

8. Trả lãi vay

Khi doanh nghiệp thanh toán tiền lãi vay:

Định khoản:

Nợ TK 635
Có TK 112

TK 635 được sử dụng để phản ánh chi phí tài chính.

9. Chi tiền tạm ứng cho nhân viên

Khi doanh nghiệp tạm ứng tiền cho nhân viên:

Định khoản:

Nợ TK 141
Có TK 111, 112

10. Nhân viên hoàn ứng bằng tiền mặt

Khi nhân viên hoàn lại khoản tiền tạm ứng bằng tiền mặt:

Định khoản:

Nợ TK 111
Có TK 141

II. Định khoản mua hàng – vật tư – công cụ dụng cụ

Các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ và tài sản cố định là những nghiệp vụ phổ biến trong hoạt động của doanh nghiệp.

11. Mua nguyên vật liệu nhập kho, có VAT

Khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập kho và có thuế GTGT:

Định khoản:

Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331

12. Mua hàng hóa nhập kho, có VAT

Khi mua hàng hóa nhập kho:

Định khoản:

Nợ TK 156
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331

13. Mua công cụ dụng cụ nhập kho, có VAT

Đối với công cụ dụng cụ mua về nhập kho:

Định khoản:

Nợ TK 153
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331

14. Mua tài sản cố định, có VAT

Khi mua tài sản cố định có phát sinh thuế GTGT:

Định khoản:

Nợ TK 211
Nợ TK 1332
Có TK 111, 112, 331

15. Mua hàng chưa thanh toán

Nếu doanh nghiệp mua hàng nhưng chưa thanh toán cho nhà cung cấp:

Định khoản:

Nợ TK 152, 156
Nợ TK 1331
Có TK 331

16. Chi phí vận chuyển hàng mua

Khi phát sinh chi phí vận chuyển liên quan đến hàng mua:

Định khoản:

Nợ TK 152, 156
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331

Việc xác định chi phí vận chuyển được tính vào giá trị hàng tồn kho cần căn cứ vào tính chất và hồ sơ của nghiệp vụ thực tế.

17. Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất

Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất:

Định khoản:

Nợ TK 621
Có TK 152

18. Xuất công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lý

Khi xuất công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận quản lý:

Định khoản:

Nợ TK 242
Có TK 153

19. Phân bổ công cụ dụng cụ vào chi phí

Khi thực hiện phân bổ giá trị công cụ dụng cụ:

Định khoản:

Nợ TK 623, 627, 641, 642
Có TK 242

Tài khoản chi phí cụ thể phụ thuộc vào bộ phận sử dụng công cụ dụng cụ.

20. Hàng mua trả lại nhà cung cấp

Khi doanh nghiệp trả lại hàng đã mua cho nhà cung cấp:

Định khoản:

Nợ TK 331
Có TK 152, 156
Có TK 1331

Kế toán cần căn cứ vào chứng từ hàng trả lại và hồ sơ liên quan để thực hiện hạch toán phù hợp.

III. Định khoản bán hàng – doanh thu

Nhóm bán hàng – doanh thu gồm các nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay, bán chịu, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại, bán hàng hóa giảm giá, doanh thu nhận trước và bán sản phẩm nội bộ.

21. Bán hàng hóa thu ngay bằng tiền mặt

Khi doanh nghiệp bán hàng và thu tiền ngay bằng tiền mặt:

Định khoản doanh thu:

Nợ TK 111
Có TK 511
Có TK 3331

Đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán theo hồ sơ thực tế.

22. Bán hàng hóa chưa thu tiền

Khi bán hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán:

Định khoản:

Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán.

23. Bán hàng hóa được chiết khấu thanh toán

Khi doanh nghiệp bán hàng và phát sinh chiết khấu thanh toán:

Định khoản theo nội dung tài liệu:

Nợ TK 111/131
Có TK 511

Đồng thời thực hiện các bút toán liên quan theo bản chất của khoản chiết khấu và chứng từ thực tế.

24. Bán hàng, khách hàng trả lại

Khi khách hàng trả lại hàng đã mua:

Định khoản doanh thu hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 5212
Nợ TK 1331
Có TK 131/111

Đồng thời ghi nhận hàng nhập lại kho theo tình huống thực tế:

Nợ TK 156
Có TK 632

25. Bán hàng hóa giảm giá

Khi doanh nghiệp thực hiện giảm giá hàng bán:

Định khoản:

Nợ TK 5213
Có TK 131/111

Kế toán cần căn cứ vào chính sách bán hàng, hóa đơn và chứng từ liên quan.

26. Xuất kho gửi bán, đại lý chưa xác định bán

Khi doanh nghiệp xuất hàng gửi bán hoặc gửi đại lý nhưng chưa xác định là đã bán:

Định khoản:

Nợ TK 157
Có TK 155/156

Khi xác định hàng đã bán, kế toán tiếp tục thực hiện các bút toán ghi nhận doanh thu và giá vốn tương ứng.

27. Bán hàng cho và thu tiền từ nước ngoài

Theo nội dung tài liệu, khi bán hàng và thu tiền từ nước ngoài:

Nợ TK 112/131
Có TK 511

Việc ghi nhận cần căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế và hồ sơ của giao dịch.

28. Bán hàng trả chậm, trả góp

Khi bán hàng trả chậm, trả góp:

Nợ TK 131
Nợ TK 111/112
Có TK 3387
Có TK 511

Theo nội dung tài liệu, TK 3387 được sử dụng để phản ánh phần doanh thu chưa thực hiện trong trường hợp tương ứng.

29. Doanh thu nhận trước

Khi doanh nghiệp nhận tiền trước của khách hàng:

Nợ TK 111/112
Có TK 3387

Khi thực hiện dịch vụ hoặc hoàn thành nghĩa vụ liên quan, doanh thu được ghi nhận theo điều kiện thực tế.

30. Bán sản phẩm nội bộ

Khi doanh nghiệp bán sản phẩm nội bộ:

Nợ TK 131
Có TK 511

Đồng thời ghi nhận giá vốn theo nghiệp vụ thực tế.

IV. Định khoản tiền lương – BHXH – thuế TNCN

Tiền lương và các khoản bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân là nhóm nghiệp vụ kế toán thường xuyên phát sinh tại doanh nghiệp.

31. Tính lương nhân viên sản xuất

Khi tính tiền lương cho nhân viên sản xuất:

Nợ TK 622
Có TK 334

32. Tính lương nhân viên quản lý phân xưởng

Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng:

Nợ TK 627
Có TK 334

33. Tính lương nhân viên bán hàng

Tiền lương nhân viên thuộc bộ phận bán hàng:

Nợ TK 641
Có TK 334

34. Tính lương nhân viên quản lý doanh nghiệp

Tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642
Có TK 334

35. Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN vào lương nhân viên

Khi khấu trừ các khoản bảo hiểm vào tiền lương của người lao động:

Nợ TK 334
Có TK 338

36. Khấu trừ thuế TNCN vào lương nhân viên

Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân vào tiền lương:

Nợ TK 334
Có TK 3335

37. Doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Khi doanh nghiệp trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định:

Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 338

Tài khoản chi phí được lựa chọn tùy thuộc vào bộ phận sử dụng lao động.

38. Thanh toán lương cho nhân viên

Khi doanh nghiệp thanh toán tiền lương cho người lao động:

Nợ TK 334
Có TK 111, 112

39. Nộp BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan BHXH

Khi doanh nghiệp nộp các khoản bảo hiểm:

Nợ TK 338
Có TK 112

40. Nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước

Khi doanh nghiệp nộp thuế TNCN:

Nợ TK 3335
Có TK 112

V. Định khoản tài sản cố định – chi phí

Nhóm cuối cùng gồm các nghiệp vụ về khấu hao tài sản cố định, chi phí điện nước, quảng cáo, tiếp thị, thuê văn phòng, chi phí lãi vay, trích trước chi phí và kết chuyển cuối kỳ.

41. Trích khấu hao TSCĐ bộ phận sản xuất

Khấu hao tài sản cố định sử dụng tại bộ phận sản xuất:

Nợ TK 627
Có TK 214

42. Trích khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng

Khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán hàng:

Nợ TK 641
Có TK 214

43. Trích khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý doanh nghiệp

Khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận quản lý:

Nợ TK 642
Có TK 214

44. Chi phí điện nước văn phòng

Khi phát sinh chi phí điện, nước của văn phòng:

Nợ TK 642
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331

45. Chi phí quảng cáo, tiếp thị

Chi phí quảng cáo, tiếp thị của doanh nghiệp:

Facebook Share
0966002638