Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu thuộc đối tượng và đáp ứng các điều kiện áp dụng. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp giấy chứng nhận. Trường hợp giấy chứng nhận được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực mà còn thời gian ưu đãi thì doanh nghiệp được xem xét hưởng cho thời gian còn lại.
Nguồn tham khảo: Báo Điện tử Chính phủ – Điều kiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh.
Không phải mọi doanh nghiệp mới thành lập đều mặc nhiên được miễn thuế TNDN trong 3 năm. Doanh nghiệp cần kiểm tra:
Có thuộc đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu theo quy định hay không.
Thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục như thế nào.
Có thuộc trường hợp loại trừ hoặc không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi hay không.
Kế toán cần căn cứ hồ sơ pháp lý và tình hình thực tế của doanh nghiệp để xác định quyền lợi, tránh tự động áp dụng chính sách miễn thuế chỉ vì doanh nghiệp mới thành lập.
Đây là nội dung quan trọng cần xác định trước khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
Thuế suất 15%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
Thuế suất 17%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Việc xác định đối tượng áp dụng còn phải căn cứ quy định về doanh thu làm căn cứ tính thuế và các trường hợp không được áp dụng theo pháp luật hiện hành.
Nguồn tham khảo: Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Thuế suất 15% và 17% theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP là các mức thuế suất áp dụng theo điều kiện luật định, không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn thuế TNDN.
Trong khi đó, chính sách miễn thuế 3 năm đầu là chính sách miễn số thuế phải nộp đối với doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tương ứng.
Nếu kế toán chỉ chọn thuế suất 15% hoặc 17% mà không kê khai đúng phần thu nhập được miễn, số thuế miễn có thể không được phản ánh chính xác trên tờ khai quyết toán thuế.
| Nội dung | Thuế suất 15%, 17% | Miễn thuế TNDN 3 năm |
|---|---|---|
| Bản chất | Xác định mức thuế suất áp dụng | Miễn số thuế phải nộp theo điều kiện |
| Căn cứ | Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP | Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP |
| Điều kiện | Căn cứ doanh thu và điều kiện luật định | Căn cứ đối tượng, thời điểm đăng ký và điều kiện hưởng |
| Kê khai | Chọn mức thuế suất phù hợp với thu nhập tính thuế | Kê khai phần thu nhập, số thuế được miễn theo hướng dẫn |
Theo hướng dẫn của Thuế tỉnh Gia Lai, kế toán cần thực hiện các bước sau để phản ánh phần thuế TNDN được miễn.
Kế toán tổng hợp doanh thu, chi phí được trừ và các khoản điều chỉnh để xác định thu nhập tính thuế của doanh nghiệp theo quy định.
Trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, cần lưu ý chỉ tiêu [C7] – Thu nhập tính thuế theo hướng dẫn
Số liệu tại chỉ tiêu này cần được xác định chính xác trước khi thực hiện các bước tiếp theo.
Phần mềm HTKK phiên bản 5.5.5 được cập nhật ngày 16/01/2026 cho phép lựa chọn loại thu nhập tính thuế tại chỉ tiêu [C7].
Danh mục lựa chọn được nêu gồm:
Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 15%.
Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 17%.
Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%.
Sau khi xác định đúng loại thu nhập và mức thuế suất theo điều kiện thực tế, kế toán nhập số tiền tương ứng tại chỉ tiêu [C7] theo hướng dẫn trên phần mềm.
Lưu ý: Phiên bản HTKK có thể đã thay đổi. Kế toán nên kiểm tra phiên bản mới nhất và hướng dẫn kê khai hiện hành trước khi thực hiện.

Phiên bản HTKK 5.5.7 được đề cập trong tài liệu đã bổ sung tại Phụ lục 03-3A trường hợp ưu đãi tại chỉ tiêu (cột 5) “Điều kiện được hưởng ưu đãi”, với mã:
0270 – Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Kế toán cần kiểm tra mã điều kiện này trên phiên bản phần mềm đang sử dụng và chỉ lựa chọn nếu doanh nghiệp thực sự đáp ứng điều kiện được hưởng miễn thuế.
Theo hướng dẫn, đối với doanh nghiệp mới thành lập thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN 3 năm và đáp ứng điều kiện tương ứng:
Chọn đúng mã điều kiện miễn thuế tại Phụ lục 03-3A.
Kê khai số thuế TNDN được miễn tại chỉ tiêu [13] (cột 23) theo hướng dẫn trên phụ lục.
Kiểm tra số liệu được phần mềm tổng hợp lên chỉ tiêu [C12] – Thuế TNDN được miễn trong kỳ trên tờ khai 03/TNDN.
Kế toán cần đối chiếu số liệu giữa phụ lục và tờ khai chính để bảo đảm tính thống nhất, tránh kê khai thiếu hoặc sai số thuế được miễn.
Trước khi kết xuất và nộp hồ sơ quyết toán thuế, cần kiểm tra:
Số thu nhập tính thuế đã kê khai.
Mức thuế suất được lựa chọn.
Mã điều kiện miễn thuế tại Phụ lục 03-3A.
Số thuế được miễn tại chỉ tiêu tương ứng.
Số liệu tự động tổng hợp lên tờ khai 03/TNDN.
Tính nhất quán giữa tờ khai chính và các phụ lục.
Việc kiểm tra kỹ các chỉ tiêu giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót và phản ánh đúng số thuế TNDN được miễn theo quy định.
Giả sử doanh nghiệp A mới thành lập, có thu nhập tính thuế trong năm và được xác định đáp ứng đầy đủ điều kiện miễn thuế TNDN trong thời gian áp dụng chính sách.
Khi lập hồ sơ quyết toán, kế toán không nên chỉ lựa chọn thuế suất 15% hoặc 17% rồi mặc định số thuế phải nộp bằng 0.
Thay vào đó, kế toán cần:
Xác định thu nhập tính thuế và mức thuế suất theo quy định.
Kiểm tra điều kiện được miễn thuế TNDN.
Kê khai đúng mã điều kiện miễn thuế tại Phụ lục 03-3A theo hướng dẫn áp dụng.
Kiểm tra số thuế được miễn được tổng hợp lên tờ khai 03/TNDN.
Đối chiếu lại hồ sơ trước khi nộp.
Ví dụ này nhằm minh họa trình tự kê khai, không thay thế việc tính số thuế thực tế theo hồ sơ của từng doanh nghiệp.
Đây là lỗi có thể dẫn đến việc kê khai không đúng bản chất chính sách. Kế toán cần phân biệt mức thuế suất áp dụng với điều kiện miễn thuế.
Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế nhưng không kê khai đúng phụ lục và chỉ tiêu liên quan, số thuế được miễn có thể không được tổng hợp chính xác lên tờ khai chính.
Mã điều kiện phải phù hợp với trường hợp thực tế. Không nên chọn mã chỉ vì doanh nghiệp mới thành lập mà chưa kiểm tra đầy đủ điều kiện áp dụng.
Sau khi hoàn thành phụ lục, kế toán cần đối chiếu chỉ tiêu [C12] trên tờ khai 03/TNDN với số thuế được miễn theo hồ sơ. Nếu có chênh lệch, cần kiểm tra nguyên nhân trước khi nộp.
Quyết toán thuế TNDN đòi hỏi kế toán xác định đúng thu nhập tính thuế, thuế suất, các khoản miễn giảm và hồ sơ chứng minh điều kiện áp dụng.
Kế Toán Đại Dương hỗ trợ doanh nghiệp trong các công việc:
Kê khai thuế định kỳ và quyết toán thuế TNDN.
Rà soát sổ sách kế toán, doanh thu và chi phí.
Kiểm tra hồ sơ, chứng từ phục vụ quyết toán thuế.
Hỗ trợ xác định các vấn đề cần lưu ý khi áp dụng chính sách thuế.
Tư vấn kế toán – thuế trong quá trình hoạt động doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị quyết toán thuế hoặc chưa chắc chắn về điều kiện miễn thuế TNDN, việc rà soát hồ sơ trước khi nộp sẽ giúp hạn chế sai sót và chủ động xử lý các vấn đề phát sinh.
Để kê khai đúng chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu, doanh nghiệp cần xác định chính xác điều kiện được hưởng, phân biệt chính sách miễn thuế với thuế suất 15%, 17% và thực hiện kê khai đúng trên tờ khai 03/TNDN cùng Phụ lục 03-3A.
Theo hướng dẫn của Thuế tỉnh Gia Lai, doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế cần chú ý mã điều kiện 0270 tại Phụ lục 03-3A và kiểm tra số thuế được miễn tổng hợp lên chỉ tiêu [C12] trên tờ khai 03/TNDN.
Kế Toán Đại Dương – Đồng hành cùng doanh nghiệp trong công tác kế toán, kê khai và quyết toán thuế.
Liên hệ Kế Toán Đại Dương để được tư vấn, hỗ trợ rà soát hồ sơ kế toán – thuế và chuẩn bị quyết toán thuế phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.