Từ 01/07/2026: Những trường hợp được miễn, giảm, không thu và không chịu thuế

03/10/2026 - Lượt xem: 33
Có 1 bầu chọn / điểm trung bình: 5
Từ ngày 01/07/2026, kế toán, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần lưu ý các quy định mới liên quan đến miễn, giảm, không thu và không chịu thuế theo Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý, một số trường hợp có số thuế phải nộp không vượt quá 50.000 đồng được áp dụng quy định miễn thuế theo nội dung được hướng dẫn. Việc phân biệt đúng giữa miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế và không chịu thuế là cần thiết để xác định đúng nghĩa vụ thuế và hồ sơ liên quan.

Các trường hợp miễn, giảm, không thu và không chịu thuế

Theo nội dung hướng dẫn, các trường hợp được đề cập bao gồm:

Trường hợp miễn, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế

Một số trường hợp được miễn hoặc giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế theo pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các quy định có liên quan.

Do đó, khi xác định một khoản thuế có thuộc diện miễn hoặc giảm hay không, người nộp thuế cần căn cứ vào loại thuế, đối tượng và quy định áp dụng tương ứng.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc trường hợp miễn, giảm, không thu hoặc không chịu thuế

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thể thuộc các trường hợp miễn, giảm, không thu hoặc không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu cần xác định đúng trường hợp áp dụng trước khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

Miễn, giảm thuế theo Nghị quyết của Quốc hội hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Một số chính sách miễn, giảm thuế có thể được thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đây là nhóm chính sách cần được theo dõi theo từng văn bản và từng thời kỳ áp dụng.

Miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Các trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các điều ước quốc tế khác có thể được áp dụng chính sách thuế tương ứng theo quy định.

Ngưỡng 50.000 đồng từ ngày 01/07/2026

Một điểm đáng chú ý trong nội dung hướng dẫn là ngưỡng 50.000 đồng.

Từ 01/07/2026, một số trường hợp được miễn thuế nếu số thuế phải nộp không vượt quá 50.000 đồng.

Các nhóm được đề cập gồm:

Thuế thu nhập cá nhân

Đối với cá nhân có số thuế TNCN phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán, nếu số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống thì thuộc trường hợp được miễn thuế theo nội dung hướng dẫn.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được miễn thuế nếu số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều này cần được lưu ý khi xác định số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế và quyết toán.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, nếu số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống thì thuộc trường hợp được miễn.

Miễn thuế có đồng nghĩa với không phải khai thuế?

Không nên mặc định như vậy.

Việc một trường hợp được miễn thuế không có nghĩa doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được tự động bỏ qua tất cả nghĩa vụ khai thuế.

Kế toán và người nộp thuế vẫn cần xác định chính xác:

  • Loại thuế phát sinh.

  • Đối tượng chịu thuế.

  • Căn cứ miễn, giảm thuế.

  • Số thuế phải nộp.

  • Nghĩa vụ khai thuế.

  • Nghĩa vụ quyết toán.

  • Hồ sơ, chứng từ có liên quan.

Do đó, cần phân biệt rõ được miễn thuế với không phát sinh nghĩa vụ khai thuế.

Phân biệt miễn thuế, giảm thuế, không thu và không chịu thuế

Đây là nội dung kế toán và doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Miễn thuế

Miễn thuế là trường hợp thuộc diện áp dụng chính sách miễn theo quy định.

Giảm thuế

Giảm thuế là trường hợp số thuế phải nộp được giảm theo điều kiện và căn cứ pháp lý tương ứng.

Không thu thuế

Không thu thuế là trường hợp pháp luật quy định cơ quan thuế không thực hiện thu khoản thuế tương ứng trong trường hợp cụ thể.

Không chịu thuế

Không chịu thuế là trường hợp đối tượng hoặc giao dịch thuộc phạm vi không chịu loại thuế tương ứng theo quy định.

Lưu ý: Bốn khái niệm trên không đồng nhất với nhau. Mỗi trường hợp có căn cứ và cách xử lý khác nhau.

Kế toán, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần lưu ý gì?

Từ ngày 01/07/2026, khi thực hiện kê khai và xác định nghĩa vụ thuế, cần chủ động kiểm tra:

1. Xác định đúng loại thuế

Trước tiên cần xác định khoản thu nhập, doanh thu hoặc hoạt động kinh doanh thuộc loại thuế nào.

2. Kiểm tra đối tượng chịu thuế

Không phải mọi khoản thu nhập hoặc hoạt động đều có cách tính thuế giống nhau. Cần xác định đúng đối tượng theo quy định.

3. Kiểm tra căn cứ miễn, giảm

Nếu thuộc trường hợp miễn hoặc giảm, cần xác định đúng căn cứ áp dụng và điều kiện đi kèm.

4. Xác định số thuế phải nộp

Đặc biệt lưu ý ngưỡng 50.000 đồng được đề cập trong nội dung hướng dẫn.

5. Kiểm tra nghĩa vụ khai thuế và quyết toán

Được miễn một khoản thuế không nên được hiểu mặc nhiên là không còn bất kỳ nghĩa vụ khai, quyết toán hoặc lưu trữ hồ sơ nào.

Ví dụ về ngưỡng 50.000 đồng

Có thể hiểu đơn giản:

Số thuế phải nộp ≤ 50.000 đồng
→ thuộc trường hợp được miễn thuế đối với các nhóm được quy định.

Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế vẫn cần xác định đúng loại thuế, đối tượng và căn cứ pháp lý của từng trường hợp.

Cần phân biệt đúng để tránh sai sót khi kê khai thuế

Trong thực tế, việc nhầm lẫn giữa “miễn thuế”, “không chịu thuế” và “không thu thuế” có thể dẫn đến cách xử lý hồ sơ không phù hợp.

Vì vậy, kế toán và người nộp thuế nên kiểm tra đầy đủ:

Loại thuế → Đối tượng → Căn cứ miễn/giảm → Số thuế phải nộp → Nghĩa vụ khai thuế → Hồ sơ liên quan.

Đặc biệt, các chính sách thuế áp dụng từ 01/07/2026 cần được cập nhật theo đúng văn bản và thời điểm hiệu lực.

Kết luận

Từ 01/07/2026, kế toán, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần chú ý các quy định về miễn, giảm, không thu và không chịu thuế theo nội dung hướng dẫn tại Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Đáng chú ý là ngưỡng 50.000 đồng đối với một số trường hợp, trong đó đề cập đến thuế TNCN, hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

???? Khi áp dụng thực tế, cần xác định đúng đối tượng, loại thuế, căn cứ miễn/giảm và nghĩa vụ khai thuế để hạn chế sai sót.

CẦN TƯ VẤN?

Bạn đang chưa rõ doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân của mình có thuộc trường hợp miễn, giảm hoặc không phải nộp thuế hay không?

CẦN TƯ VẤN – LIÊN HỆ KẾ TOÁN ĐẠI DƯƠNG để được hỗ trợ kiểm tra trường hợp cụ thể.

Chia sẻ
Share
0966002638