Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp số 67/2025/QH15: Toàn bộ nội dung mới DN cần biết từ 01/10/2025

09/01/2026 - Lượt xem: 7
1 bầu chọn / điểm trung bình: 5
Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp số 67/2025/QH15 chính thức thay thế Luật Thuế TNDN 2008, có hiệu lực từ 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025. Luật mới mở rộng đối tượng nộp thuế sang doanh nghiệp thương mại điện tử và nền tảng số xuyên biên giới, đồng thời bổ sung nhiều chính sách ưu đãi thuế đột phá cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh và dự án quy mô lớn.

 

Bài viết dưới đây sẽ làm rõ những điểm mới trong luật thuế TNDN số 67/2025/QH15

1. Tổng quan Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15

Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp số 67/2025/QH15 được Quốc hội ban hành nhằm cập nhật chính sách thuế phù hợp với bối cảnh kinh tế số, kinh tế xanh và hội nhập quốc tế. Luật mở rộng phạm vi điều chỉnh, bổ sung nhiều ưu đãi mới và lần đầu áp dụng thuế suất theo quy mô doanh thu doanh nghiệp.

Luật có hiệu lực từ 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Luật áp dụng cho mọi tổ chức có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

  • Doanh nghiệp Việt Nam (chịu thuế với thu nhập trong và ngoài nước)
  • Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
  • Doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số xuyên biên giới

Điểm mới: Khái niệm cơ sở thường trú được mở rộng, bao gồm cả nền tảng số cung cấp dịch vụ cho thị trường Việt Nam, dù không hiện diện vật lý.

3. Thu nhập chịu thuế và thu nhập miễn thuế

Thu nhập chịu thuế TNDN

Bao gồm:

  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ
  • Thu nhập khác như:
    • Chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án
    • Chuyển nhượng tài sản, công nghệ
    • Lãi tiền gửi, lãi cho vay
    • Chênh lệch tỷ giá
    • Tài trợ, viện trợ
    • Thu nhập phát sinh ở nước ngoài

Đối với doanh nghiệp nước ngoài, thu nhập phát sinh tại Việt Nam được xác định theo nguồn, không phụ thuộc nơi đặt trụ sở.

Thu nhập được miễn thuế (điểm nhấn mới)

  • Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp tại địa bàn khó khăn
  • Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sản xuất thử nghiệm (miễn tối đa 3 năm)
  • Hoạt động xã hội hóa: giáo dục, y tế, môi trường, nhà ở xã hội…
  • Kinh tế xanh: tín chỉ các-bon, trái phiếu xanh (lần đầu được quy định)
  • Thu nhập đã nộp thuế TNDN khi chia lợi nhuận trong nội bộ doanh nghiệp trong nước

4. Cách tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

  • Thu nhập tính thuế
    = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập miễn thuế + Lỗ được kết chuyển)
  • Thu nhập chịu thuế
    = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác
  • Chuyển lỗ:
    • Kết chuyển liên tục tối đa 05 năm
    • Một số hoạt động không được bù trừ lỗ như: bất động sản, khai thác khoáng sản…

5. Doanh thu và chi phí được trừ

Doanh thu tính thuế

Là toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Chi phí được trừ

Chi phí được trừ phải:

  • Phát sinh thực tế
  • Phục vụ hoạt động SXKD
  • Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Nhà nước khuyến khích mạnh chi cho:

  • R&D, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
  • Giảm phát thải, bảo vệ môi trường, net zero
  • Giáo dục, đào tạo, phúc lợi người lao động (trong giới hạn)

Chi phí không được trừ

  • Tiền phạt vi phạm hành chính
  • Chi vượt định mức, vượt trần phúc lợi
  • Lãi vay không đáp ứng điều kiện
  • Thuế TNDN
  • Chi không phục vụ SXKD hoặc sai chứng từ

6. Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất phổ thông: 20% (chuẩn)

Thuế suất theo quy mô doanh nghiệp (mới)

  • 15%: Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm
  • 17%: Doanh thu > 3 tỷ đến ≤ 50 tỷ đồng/năm

Chú ý Doanh nghiệp có quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện sẽ không được áp dụng mức 15% và 17%.

Thuế suất đặc thù

  • Dầu khí: 25% – 50%
  • Tài nguyên quý hiếm: 40% – 50%

7. Ưu đãi thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Thuế suất ưu đãi

  • 10% trong 15 năm: công nghệ cao, bán dẫn, AI, hạ tầng lớn, địa bàn đặc biệt khó khăn
  • 10% không thời hạn: xã hội hóa, báo chí, xuất bản, nông nghiệp ưu đãi
  • 17% trong 10 năm: dự án tại địa bàn khó khăn, công nghiệp ưu tiên
  • Dự án quy mô rất lớn có thể được kéo dài ưu đãi

Miễn – giảm thuế

  • Miễn 4 năm + giảm 50% tối đa 9 năm
  • Hoặc miễn 2 năm + giảm 50% tối đa 4 năm
  • Tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế

8. Ưu đãi đối với đầu tư mở rộng

Doanh nghiệp đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi nếu:

  • Tăng nguyên giá tài sản cố định, hoặc
  • Tăng công suất từ 20% trở lên

Thu nhập tăng thêm phải hạch toán riêng hoặc phân bổ theo tỷ lệ.

9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

  • Được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế
  • Trong 5 năm phải sử dụng ít nhất 70% đúng mục đích
  • Sử dụng sai sẽ bị truy thu thuế và tính lãi

10. Điều kiện và các trường hợp không được ưu đãi

  • Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ kế toán, hóa đơn, kê khai thuế
  • Không áp dụng ưu đãi cho:
    • Bất động sản (trừ nhà ở xã hội)
    • Chuyển nhượng vốn, dự án
    • Khoáng sản, dầu khí
    • Hàng hóa chịu thuế TTĐB
    • Trò chơi điện tử online
    • Thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam

11. Hiệu lực và quy định chuyển tiếp

  • Hiệu lực: từ ngày 01/10/2025
  • Áp dụng: kỳ tính thuế năm 2025
  • Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi được lựa chọn tiếp ưu đãi cũ hoặc chuyển sang ưu đãi mới cho thời gian còn lại nếu đáp ứng điều kiện

 

Đáng chú ý, Luật 67/2025/QH15 lần đầu áp dụng thuế suất TNDN phân tầng theo doanh thu (15% – 17% – 20%), nâng mức trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ lên 20%, mở rộng thu nhập miễn thuế và hoàn thiện khung pháp lý về thuế tối thiểu toàn cầu (IIR). Những thay đổi này tác động trực tiếp đến chiến lược thuế, đầu tư và cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn tới.

So sánh Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2008 và Luật Thuế TNDN 2025

Nội dung Luật 14/2008/QH12 (cũ) Luật 67/2025/QH15 (mới)
Phạm vi điều chỉnh Quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, căn cứ tính thuế và các ưu đãi thuế TNDN Giữ nguyên phạm vi điều chỉnh, đồng thời bổ sung quy định chi tiết về thu nhập miễn thuế và thuế bổ sung tối thiểu toàn cầu (IIR)
Người nộp thuế TNDN Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam Mở rộng đối tượng nộp thuế: bao gồm doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại điện tử và nền tảng số xuyên biên giới
Cơ sở thường trú Chủ yếu là chi nhánh, văn phòng đại diện, nhà máy, công trình xây dựng Bổ sung khái niệm mới: nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp dịch vụ cho thị trường Việt Nam cũng được coi là cơ sở thường trú
Thu nhập chịu thuế Thu nhập từ SXKD hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác như chuyển nhượng vốn, bất động sản, lãi tiền gửi… Giữ nguyên các nhóm thu nhập cũ và bổ sung: thu nhập từ tín chỉ các-bon, trái phiếu xanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, thu nhập phát sinh ở nước ngoài
Thu nhập được miễn thuế Chủ yếu áp dụng cho nông – lâm – ngư – diêm nghiệp, hợp tác xã, dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp Mở rộng đáng kể: miễn thuế cho R&D, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (tối đa 3 năm); thu nhập từ tín chỉ các-bon, trái phiếu xanh; thu nhập của DN sử dụng ≥30% lao động yếu thế
Chi phí được trừ Các khoản chi hợp lý, liên quan đến SXKD và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp Bổ sung và làm rõ: chi cho R&D, chuyển đổi số, giảm phát thải/net zero, tài trợ đổi mới sáng tạo; quy định chặt chẽ hơn các khoản chi không được trừ (GTGT đầu vào không đủ điều kiện, lãi vay vượt mức…)
Thuế suất TNDN chuẩn 25% (sau đó được sửa đổi giảm xuống 20%) Giữ mức 20%, đồng thời phân tầng theo quy mô doanh thu: 15% cho DN ≤3 tỷ/năm; 17% cho DN từ 3–50 tỷ/năm
Thuế suất đặc thù Dầu khí: 32%–50%; tài nguyên quý hiếm: 40%–50% Dầu khí: 25%–50% (linh hoạt theo mỏ, trữ lượng); tài nguyên quý hiếm: 50%, giảm còn 40% nếu ≥70% diện tích dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn
Ưu đãi thuế TNDN Áp dụng cho DN đầu tư vào địa bàn khó khăn hoặc ngành nghề ưu đãi Mở rộng mạnh: công nghệ cao, bán dẫn, AI, trung tâm dữ liệu, năng lượng tái tạo, môi trường, xã hội hóa, nhà ở xã hội; ưu đãi đặc biệt cho dự án quy mô lớn từ 12.000 tỷ đồng trở lên
Miễn, giảm thuế TNDN Miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 năm Giữ nguyên khung ưu đãi nhưng quy định chi tiết hơn theo ngành và địa bàn; bổ sung ưu đãi riêng cho đầu tư mở rộng và dự án đặc biệt
Chuyển lỗ Được chuyển lỗ liên tục, tối đa 5 năm Giữ nguyên thời gian chuyển lỗ 5 năm, nhưng bổ sung quy định riêng đối với lỗ từ hoạt động chuyển nhượng khoáng sản
Quỹ phát triển KH&CN Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế Nâng lên tối đa 20%, đồng thời siết chặt điều kiện sử dụng: phải dùng ≥70% trong 5 năm, sử dụng sai mục đích sẽ bị truy thu thuế
Hiệu lực thi hành Có hiệu lực từ 01/01/2009, được sửa đổi nhiều lần (2013, 2014, 2020, 2022) Có hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 và thay thế toàn bộ Luật Thuế TNDN cũ

 

Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp số 67/2025/QH15 đánh dấu một bước cải cách quan trọng trong chính sách thuế tại Việt Nam, phản ánh rõ định hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh và đổi mới sáng tạo. Với việc mở rộng đối tượng nộp thuế, phân tầng thuế suất theo quy mô doanh thu, bổ sung nhiều khoản thu nhập miễn thuế và ưu đãi vượt trội cho các lĩnh vực công nghệ cao, luật mới không chỉ tăng tính công bằng mà còn tạo động lực mạnh mẽ cho doanh nghiệp tái cấu trúc hoạt động và chiến lược đầu tư dài hạn.

Trong bối cảnh Luật 67/2025/QH15 chính thức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp cần chủ động rà soát mô hình kinh doanh, chính sách kế toán – thuế và điều kiện hưởng ưu đãi, đặc biệt với các doanh nghiệp có yếu tố liên kết, hoạt động thương mại điện tử hoặc đầu tư mở rộng. Việc nắm bắt sớm và áp dụng đúng quy định của luật mới sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Chi tiết xem tại: Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15

Chia sẻ
Share
0966002638