Phân Loại Các Loại Tỷ Giá Trong Kế Toán Theo Quy Định Mới Năm 2026

1 bầu chọn / điểm trung bình: 5
Việc xác định đúng loại tỷ giá khi ghi nhận các nghiệp vụ bằng ngoại tệ là yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp. Mỗi loại tỷ giá được sử dụng cho một mục đích khác nhau như hạch toán kế toán, lập hóa đơn, kê khai thuế hay xuất nhập khẩu. Theo các quy định mới năm 2026, doanh nghiệp cần nắm rõ từng loại tỷ giá để tránh sai sót trong kê khai thuế và lập báo cáo tài chính.

 

 

 

Vì sao doanh nghiệp cần xác định đúng loại tỷ giá?

Việc áp dụng sai tỷ giá có thể dẫn đến:

  • Sai lệch doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

  • Sai số thuế GTGT, TNDN, TNCN phải nộp.

  • Điều chỉnh hóa đơn, chứng từ.

  • Bị truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính.

Do đó, kế toán cần xác định đúng mục đích của từng nghiệp vụ trước khi lựa chọn loại tỷ giá phù hợp.

05 loại tỷ giá doanh nghiệp cần biết năm 2026

1. Tỷ giá giao dịch thực tế (Ghi sổ kế toán)

Đây là tỷ giá dùng để ghi nhận:

  • Doanh thu

  • Chi phí

  • Công nợ

  • Tiền mặt

  • Tiền gửi

  • Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ

Tỷ giá được áp dụng theo quy định của chế độ kế toán và từng nghiệp vụ phát sinh.

Ví dụ:

Doanh nghiệp thu 10.000 USD với tỷ giá 26.300 đồng/USD.

→ Giá trị ghi sổ:

10.000 × 26.300 = 263.000.000 đồng


2. Tỷ giá trên hóa đơn

Khi lập hóa đơn điện tử bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải thể hiện tỷ giá theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

Đây là tỷ giá phục vụ việc lập chứng từ bán hàng, không đồng nghĩa với tỷ giá ghi sổ kế toán.

Ví dụ:

Lập hóa đơn 5.000 USD với tỷ giá 26.250 đồng/USD.

→ Giá trị quy đổi:

5.000 × 26.250 = 131.250.000 đồng

3. Tỷ giá tính thuế

Được sử dụng để quy đổi ngoại tệ khi xác định nghĩa vụ thuế như:

  • Thuế GTGT

  • Thuế TNDN

  • Thuế TNCN

  • Thuế nhà thầu

  • Các khoản thuế khác theo quy định

Ví dụ:

Doanh nghiệp mua dịch vụ nước ngoài trị giá 2.000 USD để tính thuế nhà thầu.

4. Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Đây là tỷ giá áp dụng riêng cho hoạt động:

  • Xuất khẩu

  • Nhập khẩu

Việc xác định trị giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan.

Ví dụ:

Nhập khẩu lô hàng trị giá 100.000 USD.

Cơ quan hải quan sẽ sử dụng tỷ giá theo quy định để xác định số thuế phải nộp.

5. Tỷ giá hải quan

Tỷ giá hải quan được áp dụng trong việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Ví dụ:

Nhập khẩu hàng hóa trị giá 50.000 USD.

Tỷ giá hải quan: 26.180 đồng/USD.

→ Giá trị quy đổi:

50.000 × 26.180 = 1.309.000.000 đồng

Bảng phân biệt các loại tỷ giá năm 2026

Loại tỷ giá

Mục đích sử dụng

Tỷ giá giao dịch thực tế

Ghi sổ kế toán

Tỷ giá trên hóa đơn

Lập hóa đơn ngoại tệ

Tỷ giá tính thuế

Xác định nghĩa vụ thuế

Tỷ giá tính thuế XNK

Tính thuế hàng xuất nhập khẩu

Tỷ giá hải quan

Xác định trị giá hải quan

Doanh nghiệp cần lưu ý khi áp dụng tỷ giá

Kế toán cần:

  • Xác định đúng bản chất nghiệp vụ phát sinh.

  • Áp dụng đúng loại tỷ giá theo quy định.

  • Lưu đầy đủ chứng từ chứng minh tỷ giá sử dụng.

  • Theo dõi các văn bản mới để cập nhật kịp thời.

Việc sử dụng đúng tỷ giá không chỉ giúp doanh nghiệp hạch toán chính xác mà còn hạn chế rủi ro về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

Dịch vụ kế toán hỗ trợ doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc:

  • Hạch toán ngoại tệ.

  • Xác định tỷ giá theo từng nghiệp vụ.

  • Kê khai thuế GTGT, TNDN, TNCN.

  • Lập hóa đơn điện tử bằng ngoại tệ.

  • Quyết toán thuế.

Đội ngũ kế toán chuyên môn sẽ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, hạn chế rủi ro và tối ưu công tác kế toán – thuế.

0966002638