1. Đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản là gì?
Đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản là thủ tục để cá nhân có tài sản cho thuê (nhà, đất, mặt bằng, kho bãi…) được cơ quan thuế cấp mã số thuế nhằm quản lý nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động cho thuê.
Mã số thuế này là mã số thuế cá nhân, không phải mã số thuế doanh nghiệp.
2. Hồ sơ đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản (tự đi làm và ủy quyền)
| Nội dung | Chủ tài sản tự đi làm | Ủy quyền cho người khác | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|
| Người nộp hồ sơ | Chủ tài sản | Người được ủy quyền | Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 |
| Giấy tờ nhân thân | CCCD/CMND/Hộ chiếu của chủ tài sản (bản sao) | CCCD/CMND/Hộ chiếu của người được ủy quyền (bản sao) | Thông tư 105/2020/TT-BTC (Điều 7) |
| Hợp đồng cho thuê tài sản | Photo + bản gốc đối chiếu | Photo + bản gốc đối chiếu | Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
| Tờ khai đăng ký thuế | Mẫu 03-ĐK-TCT | Mẫu 03-ĐK-TCT | Thông tư 105/2020/TT-BTC (Phụ lục II) |
| Giấy tờ nhà đất | GCN QSDĐ, QSH nhà (photo) | Như trường hợp tự đi làm | Luật Đất đai, Luật Nhà ở |
| Giấy ủy quyền | Không cần | Bắt buộc – có xác nhận UBND xã/phường | Bộ luật Dân sự 2015 |
3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế
| Trường hợp | Nơi nộp | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Cho thuê nhà, đất | Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê | Thông tư 105/2020/TT-BTC |
| Ủy quyền làm thủ tục | Như trường hợp tự đi làm | Thông tư 105/2020/TT-BTC |
4. Thời gian xử lý hồ sơ
Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, sau khi cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản, cơ quan thuế sẽ tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện cấp mã số thuế. Thời gian xử lý thông thường là từ 03 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc chưa đúng quy định, cơ quan thuế sẽ thông báo để người nộp thuế bổ sung, hoàn thiện.
Căn cứ pháp lý: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Điều 34.
5. Kết quả nhận được
Sau khi hồ sơ được giải quyết, cá nhân cho thuê tài sản sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, trong đó thể hiện mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế quản lý. Mã số thuế này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình kê khai, nộp các loại thuế phát sinh từ hoạt động cho thuê tài sản.
Căn cứ pháp lý: Thông tư 105/2020/TT-BTC (và các văn bản thay thế, sửa đổi nếu có).
6. Bước tiếp theo sau khi có mã số thuế
Sau khi được cấp mã số thuế, cá nhân cho thuê tài sản có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp các loại thuế phát sinh theo quy định. Trường hợp doanh thu từ cho thuê tài sản trên 100 triệu đồng/năm, người nộp thuế phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Việc khai thuế có thể thực hiện theo từng hợp đồng hoặc theo năm, tùy hình thức và thời hạn thuê.
Căn cứ pháp lý chính áp dụng đối với hoạt động cho thuê tài sản là Thông tư 40/2021/TT-BTC, hướng dẫn thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh.
7. Một số lưu ý quan trọng