Toàn cảnh Thuế GTGT theo Luật 149/2025/QH15 và các Nghị định hướng dẫn: Điểm mới, thay đổi và quy định hoàn chỉnh

13/01/2026 - Lượt xem: 7
1 bầu chọn / điểm trung bình: 5
Luật Thuế Giá trị gia tăng số 149/2025/QH15 cùng các Nghị định 359/2025/NĐ-CP và 174/2025/NĐ-CP đã tạo nên khung pháp lý mới, hoàn chỉnh về thuế GTGT tại Việt Nam từ năm 2026. Bài viết đưa ra các điểm sửa đổi, bổ sung so với quy định cũ, làm rõ những thay đổi quan trọng và tổng hợp nội dung pháp luật GTGT hiện hành để doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân dễ dàng áp dụng.

 

1. Nội dung chính và điểm mới của Luật số 149/2025/QH15

Luật số 149/2025/QH15 tập trung sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, với mục tiêu mở rộng đối tượng miễn thuế, điều chỉnh điều kiện, đơn giản hoá vài quy định và hỗ trợ người nộp thuế.

Có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

a) Tăng ngưỡng miễn thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh

  • Mức doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh được nâng từ 200 triệu đồng lên 500 triệu đồng/năm.
  • Điều này giúp giảm gánh nặng thuế cho các hộ kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ.

b) Bổ sung quy định đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế nhưng được khấu trừ

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm nông sản chưa qua chế biến hoặc qua sơ chế đơn giản không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế đầu vào.

c) Điều chỉnh thuế suất đối với phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu

Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất được áp dụng thuế suất của chính loại mặt hàng đó.

d) Bãi bỏ một số quy định

  • Bãi bỏ thuế khoán đối với hộ, cá nhân không đáp ứng đầy đủ thủ tục kế toán, hóa đơn.
  • Bãi bỏ một điều kiện hoàn thuế (liên quan đến điều kiện kê khai, nộp thuế trước khi hoàn thuế).

2. Nghị định số 359/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT).

Có hiệu lực từ 01/01/2026.

a) Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT

Quy định rằng doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm nông nghiệp/chăn nuôi/thủy sản chưa chế biến và bán cho đối tượng tương tự khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế đầu vào.

b) Phù hợp với Luật Thuế GTGT 149/2025/QH15

Những sửa đổi của Nghị định 359/2025/NĐ-CP nhằm đảm bảo đồng bộ và thống nhất pháp luật sau khi Luật Thuế GTGT được sửa đổi.

3. Nghị định số 174/2025/NĐ-CP theo Nghị quyết số 204/2025/QH15

Nghị quyết số 204/2025/QH15 của Quốc hội quyết định giảm thuế GTGT 2% (từ 10% xuống còn 8%) trong một thời gian nhất định nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và kích thích tiêu dùng.

Nghị định 174/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành chính sách này.

a) Giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%

  • Áp dụng cho các nhóm hàng hóa và dịch vụ trước đây chịu thuế suất 10%, trừ các nhóm không được giảm:
    • Viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán
    • Bất động sản
    • Sản phẩm kim loại, khai khoáng (trừ than)
    • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (ngoại trừ xăng dầu)
  • Mức thuế giảm được áp dụng đồng đều trên tất cả các khâu: nhập khẩu, sản xuất, chế biến và thương mại.

b) Thời gian áp dụng

Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định này có hiệu lực từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026.

c) Hướng dẫn ghi trên hóa đơn

Doanh nghiệp khi lập hóa đơn cho hàng hóa/dịch vụ được giảm thuế GTGT phải ghi thuế suất 8%; đối với hộ, cá nhân sử dụng phương pháp GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu, được áp dụng giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế.

Việc ban hành Luật Thuế GTGT 149/2025/QH15 cùng các nghị định hướng dẫn đã:

  • Giảm gánh nặng thuế cho hộ kinh doanh nhỏ
  • Đơn giản hóa thủ tục, tăng quyền khấu trừ cho doanh nghiệp
  • Linh hoạt điều tiết thuế để hỗ trợ nền kinh tế

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần chủ động cập nhật và áp dụng đúng quy định mới để hạn chế rủi ro pháp lý và tận dụng tốt các chính sách ưu đãi thuế.

Chia sẻ
Share
0966002638