Thủ tục đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản

18/01/2026 - Lượt xem: 3
1 bầu chọn / điểm trung bình: 5
Đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản là thủ tục bắt buộc đối với cá nhân có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, đất hoặc tài sản khác.

 

1. Đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản là gì?

Đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản là thủ tục để cá nhân có tài sản cho thuê (nhà, đất, mặt bằng, kho bãi…) được cơ quan thuế cấp mã số thuế nhằm quản lý nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động cho thuê.

Mã số thuế này là mã số thuế cá nhân, không phải mã số thuế doanh nghiệp.

2. Hồ sơ đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản (tự đi làm và ủy quyền)

Nội dung

Chủ tài sản tự đi làm

Ủy quyền cho người khác

Căn cứ pháp lý

Người nộp hồ sơ

Chủ tài sản

Người được ủy quyền

Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14

Giấy tờ nhân thân

CCCD/CMND/Hộ chiếu của chủ tài sản (bản sao)

CCCD/CMND/Hộ chiếu của người được ủy quyền (bản sao)

Thông tư 105/2020/TT-BTC (Điều 7)

Hợp đồng cho thuê tài sản

Photo + bản gốc đối chiếu

Photo + bản gốc đối chiếu

Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Tờ khai đăng ký thuế

Mẫu 03-ĐK-TCT

Mẫu 03-ĐK-TCT

Thông tư 105/2020/TT-BTC (Phụ lục II)

Giấy tờ nhà đất

GCN QSDĐ, QSH nhà (photo)

Như trường hợp tự đi làm

Luật Đất đai, Luật Nhà ở

Giấy ủy quyền

Không cần

Bắt buộc – có xác nhận UBND xã/phường

Bộ luật Dân sự 2015

 

3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế

Trường hợp

Nơi nộp

Căn cứ pháp lý

Cho thuê nhà, đất

Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê

Thông tư 105/2020/TT-BTC

Ủy quyền làm thủ tục

Như trường hợp tự đi làm

Thông tư 105/2020/TT-BTC

 

4. Thời gian xử lý hồ sơ

Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, sau khi cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản, cơ quan thuế sẽ tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện cấp mã số thuế. Thời gian xử lý thông thường là từ 03 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc chưa đúng quy định, cơ quan thuế sẽ thông báo để người nộp thuế bổ sung, hoàn thiện.

Căn cứ pháp lý: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Điều 34.

 

5. Kết quả nhận được

Sau khi hồ sơ được giải quyết, cá nhân cho thuê tài sản sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, trong đó thể hiện mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế quản lý. Mã số thuế này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình kê khai, nộp các loại thuế phát sinh từ hoạt động cho thuê tài sản.

Căn cứ pháp lý: Thông tư 105/2020/TT-BTC (và các văn bản thay thế, sửa đổi nếu có).

 

6. Bước tiếp theo sau khi có mã số thuế

Sau khi được cấp mã số thuế, cá nhân cho thuê tài sản có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp các loại thuế phát sinh theo quy định. Trường hợp doanh thu từ cho thuê tài sản trên 100 triệu đồng/năm, người nộp thuế phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Việc khai thuế có thể thực hiện theo từng hợp đồng hoặc theo năm, tùy hình thức và thời hạn thuê.

Căn cứ pháp lý chính áp dụng đối với hoạt động cho thuê tài sản là Thông tư 40/2021/TT-BTC, hướng dẫn thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh.

 

7. Một số lưu ý quan trọng

  • Đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản là bước bắt buộc trước khi thực hiện khai và nộp thuế.
  • Cá nhân có thể tự thực hiện thủ tục hoặc ủy quyền cho người khác, tuy nhiên giấy ủy quyền phải được xác nhận của UBND xã/phường theo quy định.
  • Việc không đăng ký mã số thuế hoặc chậm đăng ký khi đã phát sinh hoạt động cho thuê tài sản có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Mã số thuế cá nhân được sử dụng thống nhất cho toàn bộ nghĩa vụ thuế của cá nhân trong suốt quá trình hoạt động cho thuê.
Chia sẻ
Share
0966002638