1. Căn cứ pháp lý xác định chi phí được trừ và không được trừ
Việc xác định chi phí khi tính thuế được căn cứ chủ yếu vào các văn bản sau:
Theo quy định chung của Luật Thuế TNDN, chi phí được trừ là chi phí:
2. Danh sách các khoản chi phí đầu vào ĐƯỢC TRỪ khi tính thuế
Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa: Bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, hàng hóa để phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc bán lại.
Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản đóng bảo hiểm:
Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Chi phí lãi vay: Lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, không vượt mức trần theo quy định.
Các khoản chi phí hợp lý khác:
3. Danh sách các khoản chi phí đầu vào KHÔNG ĐƯỢC TRỪ khi tính thuế
Chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình, chi tiêu không phục vụ hoạt động kinh doanh.
Tiền lương, tiền công của chủ hộ kinh doanh: Lương, tiền công của chính chủ hộ kinh doanh không được tính vào chi phí được trừ.
Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Các khoản chi không có hóa đơn, hoặc hóa đơn không hợp lệ theo quy định pháp luật.
Chi phí không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Hóa đơn từ mức giá trị luật định trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt.
Các khoản tiền phạt: Tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng.
Phần chi phí vượt định mức: Chi phí khấu hao vượt mức quy định, chi phí lãi vay vượt trần cho phép.
Việc phân biệt rõ chi phí đầu vào được trừ và không được trừ khi tính thuế theo đúng Luật Thuế TNDN, Nghị định hướng dẫn và Luật Quản lý thuế giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế; chủ động kiểm soát chi phí hợp lệ và tối ưu nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp.